Japanese for JLPT &BJT/ Nâng cao năng lực tiếng Nhật tổng hợp (JLPT & BJT)
- Tín chỉ
- 3
- Bậc
- Cử nhân (bachelor)
- Thang điểm
- 10
- Điểm qua
- 5
Mô tả
I. Yêu cầu định hướng triển khai của môn học: Môn học được triển khai sau khi sinh viên đã hoàn thành khối kiến thức thực hành tiếng và chuẩn bước vào giai đoạn chuyên ngành hẹp. Vì vậy, môn học được xây dựng nhằm củng cố lại các kiến thức đã học và tổng quát kiến thức nền tảng để sinh viên có đủ năng lực dự thi 02 chứng chỉ tiếng Nhật có giá trị là JLPT-N2 và BJT-J3. Đồng thời, môn học đóng vai trò tổng hợp và nâng cao kiến thức thực hành tiếng, giúp tạo đà tốt hơn cho giai đoạn học chuyên ngành. II. Mục tiêu cụ thể của môn học: 1. Định hướng triển khai phần 1 – Luyện thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) 1.1. Cung cấp thông tin cơ bản về kỳ thi Năng lực tiếng Nhật JLPT nói chung và trình độ N2 nói riêng. Giới thiệu những thông tin tổng quan về cách đăng ký và tham gia thi. 1.2. Cung cấp kiến thức ngôn ngữ, gồm: hơn 200 cấu trúc ngữ pháp, hơn 950 từ vựng và hơn 700 từ ghép Hán tự. 1.3. Nhận diện và phân biệt được các từ đồng nghĩa, chữ Hán theo bộ thủ, các cấu trúc có nét nghĩa tương đồng. 1.4. Củng cố kiến thức từ bậc trung cấp trở lên và mở rộng thêm kiến thức từ vựng, ngữ pháp thuộc trình độ N2. 1.5. Nắm vững phương pháp học, chiến lược ôn thi hiệu quả. Ôn luyện kiến thức thông qua bài tập. 2. Định hướng triển khai phần 2 – Luyện thi năng lực tiếng Nhật thương mại (BJT) 2.1. Cung cấp thông tin cơ bản về kì thi năng lực tiếng Nhật thương mại (BJT), giới thiệu những nội dung như: hình thức, cấu trúc, thời gian, địa điểm thi, những lưu ý khi dự thi v.v.... 2.2. Cung cấp kiến thức tiếng Nhật thương mại cơ bản; nhận diện các hình thức văn bản đối nội đối ngoại, quy trình phát triển sản phẩm, các bước giao dịch thương mại v.v.. 2.3. Củng cố và nâng cao kiến thức thực hành tiếng bậc trung cấp; đặc biệt là tiếng Nhật thương mại (cụ thể là kính ngữ) sử dụng trong kinh doanh, thương mại. 2.4. Tập trung ôn luyện kính ngữ thông qua bài tập.
Phân bổ thời gian
Thời gian học tập (150h) Trong đó 45h trên lớp (60 sessions)+ 105 giờ tự học
Nhiệm vụ sinh viên
I. Nhiệm vụ cơ bản: - Tham dự tối thiểu 80% số giờ học trên lớp mới đủ điều kiện tham gia thi kì thi cuối môn. - Đọc giáo trình và trình bày lại các nội dung được giao theo nhóm. - Nghiên cứu, tìm hiểu văn hoá doanh nghiệp Nhật Bản - có đối chiếu với Việt Nam. - Tích cực tham gia vào giờ học trên lớp. - Tích cực trao đổi thông tin với giảng viên để hoàn thành tốt môn học. - Sử dụng học liệu, Edunext và các công cụ Internet, AI theo hướng dẫn của giảng viên. II. Ứng dụng Internet và AI: Ngoài giáo trình và slide bài giảng, sinh viên có thể sử dụng Internet và các công cụ AI (vd: chat GPT, Copilot, Genemi...) để phục vụ cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn. Cụ thể như sau: 1. Từ vựng: sử dùng Internet và AI để tra cứu nghĩa từ vựng bằng tiếng Nhật và cách sử dụng từ vựng đó trong các ngữ cảnh trước buổi học 2. Chữ Hán: sử dụng Internet và AI để tra cứu cách đọc âm On/ Kun của các chữ Kanji xuất hiện trong bài và các từ được ghép bởi 2 chữ Kanji nở lên 3. Ngữ pháp: sử dụng Internet và AI để tra cứu ý nghĩa của các lối diễn đạt trong tiếng Nhật và phân biệt những lối diễn đạt có nét nghĩa tương đồng. 4. Kiến thức về tiếng Nhật trong thương mại: sử dụng Internet AI để phân tích tình huống nghe hiểu nội dung bài hoc, các loại văn bản, lối diễn dạt khi giao tiếp để tìm hiểu về văn hoá doanh nghiệp kiểu Nhật. 5. Ôn tập: sử dụng AI để tạo bài ôn tập cho những nội dung đã học (từ vựng, chữ Hán, mẫu ngữ pháp) một cách hệ thống rõ ràng và khoa học.
Công cụ
pptx,giáo trình chính, AI
Lưu ý
1. Hoạt động trên lớp: 45 phút/tiết; 6 tiết/tuần. Sinh viên hoạt động theo sự hướng dẫn của giảng viên. Giảng viên dựa vào syllabus, các giáo trình, tài nguyên để triển khai cho sinh viên, đảm bảo đúng tiến độ theo đúng kế hoạch đề ra. (*) Nội dung chi tiết: Schedule + Assessment 2. Tự học: học đều các kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết.