Intermediate Japanese 1-B1/B2_Tiếng Nhật trung cấp 1-B1/B2
Intermediate Japanese 1-B1/B2
- Tín chỉ
- 6
- Bậc
- Cử nhân (bachelor)
- Thang điểm
- 10
- Điểm qua
- 5
Mô tả
I. Yêu cầu định hướng triển khai của môn học: -Sinh viên được tổng hợp các kiến thức, kĩ năng tiếng đã học ở các môn học trước từ JPD113~ JPD226, tiếp tục hoàn thiện kĩ năng thực hành tiếng, chuẩn bị cho đầu ra có các kỹ năng tương đương N3 sau khi hoàn thành xong JPD316 -Môn học này gồm 5 bài, từ bài 1 đến bài 5. Mỗi bài đều hướng đến trau dồi cho sinh viên đạt được kỹ năng “ Trình bày vấn đề của bản thân, suy nghĩ của bản thân” và “ Năng lực tiếng Nhật ở mức độ có thể trao đổi và giao tiếp với người khác” thông qua các kỹ năng Nghe- Nói (Hanashite Miyou- Charenji-Yatte miyou-Dekiru), Ngữ pháp (Tsukatte Miyou), Đọc-Viết (Shitte Tanoshimu- Tsukatte Miyou). II. Mục tiêu của môn học: 05 bài học hướng đến các mục tiêu chung như sau: 1. Cung cấp khoảng 700 từ vựng, với khả năng đọc, hiểu 200 chữ Hán , 65 mẫu câu, điểm ngữ pháp liên quan đến các chủ đề xuất hiện trong môn học như: cách tạo ấn tượng khi giới thiệu bản thân (bài 1); tìm kiếm thông tin, diễn đạt được ý muốn của bản thân để có thể mua sắm và ăn uống một cách thoải mái (bài 2), suy nghĩ về cách chi tiêu có ý nghĩa cho bản thân và trao đổi thông tin với những người xung quan về cách thiết lập cuộc sống và cách sử dụng thời gian của mình (bài 3); nhận được thông tin cần thiết cho cuộc sống trong khu vực mình đang sống và có một cuộc sống thoải mái (bài 4); hiểu được tình huống và có hành động thích hợp khi có điều gì đó bất ngờ xảy ra, kể lại những gì đã trải qua trong một tình huống khẩn cấp (bài 5). 2. Giúp SV vận dụng từ vựng,chữ Hán, cấu trúc ngữ pháp đã học vào thực hành nghe hiểu và diễn đạt trôi chảy trong các đoạn hội thoại; thể hiện được quan điểm, thái độ, vai trò, vị thế của người phát ngôn và người tham gia hội thoại với nhiều tầng bậc cảm xúc khác nhau về các chủ đề như giáo dục, khoa học, môi trường, việc làm,v.v... 3. Giúp SV dọc hiểu được ý chính, hàm ý của các văn bản dài với phạm vi rộng liên quan tới các vấn đề xã hội, học thuật và chuyên môn. 4. Cung cấp cơ hội để SV Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, phát triển bản thân thông qua các hoạt động trong lớp và ngoại khóa để có cái nhìn sâu hơn, rộng hơn về đất nước, con người Nhật Bản (phong tục, thói quen…).
Phân bổ thời gian
Thời gian học tập: 300 giờ Trong đó: 90 giờ trên lớp (120 sessions) + 2 giờ thi+ 208 giờ tự học
Nhiệm vụ sinh viên
Tham dự tối thiểu 80% số giờ học trên lớp mới đủ điều kiện tham gia thi kì thi cuối môn. - Trên lớp : 1) Tham gia thảo luận về các vấn đề đặt ra 2) Nghe và phán đoán tình huống được đề cập tới 3) Luyện tập đặt câu với mẫu ngữ pháp mới 4) Nắm được các nội dung của bài học 5) Xác nhận những thông tin chưa rõ Sinh viên có thể sử dụng AI (chat GPT, Copilot,v.v...) để phục vụ cho việc học tập đạt hiệu quả hơn, cụ thể các nội dung có thể áp dụng AI như ở dưới đây: 1. Từ vựng: dùng AI (chat GPT, Copilot, v.v...) để tra cứu nghĩa từ vựng bằng tiếng Nhật và cách sử dụng từ vựng đó trong các ngữ cảnh trước buổi học 2. Chữ Hán: sử dụng AI để tra cứu cách đọc âm On/ Kun của các chữ Kanji xuất hiện trong bài và các từ được ghép bởi 2 chữ Kanji trở lên 3. Ngữ pháp: sử dụng AI để tra cứu nghĩa ngữ pháp của mẫu câu và cách sử dụng mẫu câu đó trong các ngữ cảnh cụ thể. 4. Nghe, hội thoại: sử dụng AI để tra cứu thông tin, lập dàn ý bài hội thoại, bài nói 5. Đọc: sử dụng AI để tra cứu thông tin, thuật ngữ và các bài đọc liên quan đến chủ đề bài học. 6. Viết Sakubun: sử dụng AI để tham khảo từ vựng, sửa cấu trúc ngữ pháp và cách dùng từ cho phù hợp với văn phong viết. 7. Ôn tập: sử dụng AI để ôn tập những nội dung đã học ( từ vựng, chữ Hán, mẫu ngữ pháp) theo hệ thống rõ ràng, khoa học.