Dịch thuật ngữ và văn bản tiếng Nhật công nghệ thông tin
Japanese IT terms and text translation
- Tín chỉ
- 3
- Bậc
- Cử nhân (bachelor)
- Thang điểm
- 10
- Điểm qua
- 5
Mô tả
I. Yêu cầu định hướng triển khai của môn học: Môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành, dành cho đối tượng là các sinh viên đã hoàn thành giai đoạn tiếng Nhật cơ sở và đạt trình độ trung cấp (hoàn thành môn JPD346), có thể đọc, viết, dịch các văn bản tiếng Nhật ở mức độ tương đối dài và khó. Với môn học này, sinh viên sẽ cùng giảng viên tìm hiểu sâu hơn về mảng CNTT để từ đó nâng cao theo lượng từ vựng chuyên ngành cũng như làm quen với nhiều loại hình văn bản của ngành hơn. II. Mục tiêu của môn học: (1) Giúp sinh viêng nắm được thêm các kiến thức trong lĩnh vực CNTT như hệ thống máy tính, quy trình phát triển phần mềm, xây dựng website...thông qua các hình thức văn bản cụ thể. (2) Giúp sinh viên có kiến thức và kỹ năng để dịch nội dung các tài liệu CNTT từ Nhật sang Việt và ngược lại (3) Giúp sinh viên nắm được một số dạng thức cơ bản hay được sử dụng trong CNTT như các tài liệu hướng dẫn sử dụng (manual), tài liệu trợ giúp (help), một số tài liệu thường được sử dụng trong quy trình phát triển phần mềm (bản thiết kế chi tiết, bản định nghĩa yêu cầu...) (4) Cung cấp thêm lượng từ vựng, chữ Hán, thuật ngữ chuyên môn và các mẫu câu, cách diễn đạt trình độ cao (N2, N1) trong tiếng Nhật nói chung và trong CNTT nói riêng. III. Hình thức triển khai môn học: Môn học kéo dài trong 10 tuần, mỗi tuần 6 tiết (1 tiết = 45 phút), kết hợp các giờ học trên lớp và bài tập tại nhà. Cụ thể như sau: (*) Trên lớp: - Giáo viên trình bày các nội dung lí thuyết, giải thích từ chuyên môn, khái niệm, định nghĩa... - Giao các bài tập ngắn để sinh viên thảo luận và làm bài ngày tại lớp nhằm cùng cố và xác nhận kiến thức - Chữa bài tập và thảo luận sâu để sinh viên có thể ghi nhớ chắc hơn các kiến thức được học. - Tổ chức kiểm tra đánh giá qua các bài small test hay thuyết trình của các nhóm sinh viên. (*) Tại nhà: Giao bài tập dài, tổng hợp nhiều nội dung để sinh viên tìm hiểu, nghiên cứu trước chuẩn bị cho phần thảo luận, giải đáp trên lớp vào các giờ học sau
Phân bổ thời gian
Thời gian học tập (150h) Trong đó 45h trên lớp (60 sessions) + 1,5 giờ thi cuối kỳ + 104 giờ tự học
Nhiệm vụ sinh viên
- Tham dự tối thiểu 80% số giờ học trên lớp (để đủ điều kiện thi cuối môn). - Tích cực tham gia phát biểu, trao đổi, thảo luận, cùng xây dựng bài giảng. - Tích cực ghi chép, tổng hợp thông tin theo cách riêng của mình. - Chuẩn bị bài (đọc trước slide), làm bài tập được giao thật nghiêm túc, cẩn thận, đầy đủ
Công cụ
1) Slides Powerpoint do giảng viên tổng hợp, xây dựng 2) Khai thác tài liệu, bài tập ở một số trang web có liên quan 3) Hệ thống các tài liệu, bản in được xây dựng riêng cho môn học 3) Các giáo trình chuyên môn tham khảo khác (xem file Materials)
Lưu ý
Cấu trúc đánh giá môn học: Môn học có 3 thành phần điểm: 1) Điểm Participation (đánh giá của giảng viên phụ trách về độ chuyên cần, ý thức, thái độ...): 20% 2) Kiểm tra quá trình (On-going Test - 03 bài): 30% 3) Thi cuối môn (Final Examination): 50% Điều kiện hoành thành môn học: - Các đầu điểm qúa trình, thuyết trình phải > 0 ( Each progress mark: > 0) - Điểm trung bình đạt từ 5 trở lên (Grade Average >= 5/)